Hành tinh theo kích thước
Hành tinh: 8 vật thể, xếp từ nhỏ nhất đến lớn nhất, với kích thước thật. Sao Thủy, Sao Hỏa, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hải Vương, Sao Thiên Vương, Sao Thổ, Sao Mộc.
Xem hành tinh trong 3D, đúng tỉ lệ
| # | Tên | Đường kính | × Trái Đất |
|---|---|---|---|
| 1 | Sao Thủy Hành tinh | 4.879 km | 0,383 |
| 2 | Sao Hỏa Hành tinh | 6.779 km | 0,532 |
| 3 | Sao Kim Hành tinh | 12.100 km | 0,950 |
| 4 | Trái Đất Hành tinh | 12.740 km | 1,00 |
| 5 | Sao Hải Vương Hành tinh băng khổng lồ | 49.240 km | 3,86 |
| 6 | Sao Thiên Vương Hành tinh băng khổng lồ | 50.720 km | 3,98 |
| 7 | Sao Thổ Hành tinh khí khổng lồ | 116.500 km | 9,14 |
| 8 | Sao Mộc Hành tinh khí khổng lồ | 139.800 km | 11,0 |
Hành tinh
Sao Mộc
Sao Mộc có khối lượng gấp hai lần rưỡi tất cả các hành tinh khác cộng lại.
Sao Thổ
Các vành đai Sao Thổ chỉ dày vài chục mét nhưng trải dài hàng trăm nghìn kilômét — vô số mảnh băng nước gần tinh khiết, từ hạt nhỏ đến tảng đá to như ngôi nhà, mỗi mảnh trên quỹ đạo riêng.
Sao Thiên Vương
Sao Thiên Vương là hành tinh đầu tiên được phát hiện bằng kính thiên văn, và nó bị lật nghiêng: trục gần như nằm trong mặt phẳng quỹ đạo, nên nó lăn quanh Mặt Trời theo tư thế nằm.
Sao Hải Vương
Sao Hải Vương được tìm ra bằng toán học trước khi có ai nhìn thấy: các nhà thiên văn nhận thấy Sao Thiên Vương bị kéo lệch quỹ đạo, tính ra vị trí thủ phạm và hướng kính thiên văn tới đó năm 1846.
Trái Đất
Thế giới duy nhất ta biết có nước lỏng trên bề mặt, bầu khí quyển giàu oxy và sự sống.
Sao Kim
Sao Kim gần như sinh đôi với Trái Đất về kích thước, nhưng khác hẳn ở mọi mặt còn lại.
Sao Hỏa
Sao Hỏa là sa mạc lạnh có các mùa, chỏm cực và ngọn núi lửa cao nhất Hệ Mặt Trời.
Sao Thủy
Sao Thủy là hành tinh nhỏ nhất và gần Mặt Trời nhất, gần như không có khí quyển để điều hòa nhiệt độ.